This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

Thứ Tư, 15 tháng 7, 2015

Ý nghĩa ngày thứ 4

Wednesday – the fourth day of the week
Thứ tư – ngày thứ tư trong tuần
Có thể bạn chưa biết, từ “Wednesday” – “thứ tư” không được phát âm giống như cách nó được viết. Thay vì “wed-nes-day”, ta chỉ cần nói “wen-z-day” thôi (lưu ý là “z” chứ không phải “s”). Có nhiều lý do giải thích cho việc phát âm lạ lùng này, và một trong số đó bắt nguồn từ …sự lười của người Anh.
Cũng liên quan đến chủ đề ngày tháng, các bạn có biết cách hỏi "Hôm nay thứ mấy?" khác cách hỏi "Hôm nay ngày bao nhiêu" thế nào không? Đó là “what day is it today” và “what date is it today”. Hãy xem đoạn hội thoại sau để thấy sự khác biệt nhé.
--------------------
AAA: What date is it today?
BBB: It’s the 6th
AAA: What day is it today?
BBB: It’s Wednesday.
AAA: Ah, so today is Wednesday the sixth
----------------- ---
Thank you for reading, and have a good Wednesday!

Thứ Ba, 14 tháng 7, 2015

THẾ GIỚI MÀU SẮC

1. RED : đỏ
- deep red: đỏ sẫm
- pink: hồng
- murrey: hồng tím
- reddish: đỏ nhạt
- scarlet: phấn hồng
- vermeil: hồng đỏ
- rosy: đỏ hoa hồng
2. YELLOW: vàng
- yellowish: vàng nhạt
- golden: vàng óng
- organge: vàng cam
- waxen: vàng cam
- pale yellow: vàng nhạt
- apricot yellow: vàng hạnh
3. BLUE: lam
- dark blue: lam đậm
- pale blue: lam nhạt
- sky - blue: xanh da trời
- peacock blue: lam khổng tước
4. GREEN: xanh
- greenish: xanh nhạt
- grass - green: xanh lá cây
- leek - green: xanh hành lá
- dark - green: xanh đậm
- apple green: xanh táo
- olivacious: xanh ô liu
5. BLACK: đen
- blackish: đen lợt
- blue - black: đen xanh
- sooty: đen huyền
- inky: đen xì
- smoky: đen khói
6. WHITE: trắng
- silvery: trắng bạc
- lily - white: trắng tinh
- pale: trắng bệch
- snow - white: trắng xóa
- milk - white: trắng sữa
- off - white: trắng xám
7. BROWN: nâu
- nut - brown: nâu đậm
- bronzy: màu đồng
- coffee - coloured: màu cà phê

Tiếng lóng thông dụng

My hat! – Á đù!
Heart-breaking! – Đắng lòng!
I’ll be shot if i know! – Biết chết liền!
I’ll eat my hat! – Tôi sẽ đi đầu xuống đất!
At the drop of a hat! – Trong vòng một nốt nhạc!
Cut the cackle! – Câm mồm lại!
How can it be otherwise! – Chuẩn không cần chỉnh!
The job’s boring but the money’s good! – Việc nhẹ lương cao!

Thứ Hai, 13 tháng 7, 2015

18 Câu nói thông dụng hàng ngày

1. I am so glad – Tôi rất vui mừng.
2. Let’s start the interview – Hãy bắt đầu cuộc phỏng vấn.
3. First of all: – Trước tiên là:
4. As soon as possible – Càng sớm càng tốt.
5. Have an opportunity – Có cơ hội
6. On a daily basis – Trên cơ sở hàng ngày.
7. I am willing to… – Tôi sẵn sàng cho…
8. That is great! – Điều đó thật tuyệt!
9. Work part-time – Làm việc bán thời gian.
10. What are you looking for in a job? – Bạn trông đợi gì ở công việc này?
11. Put into practice – Đặt vào thực tế.
12. Hard-working person – Người làm việc chăm chỉ.
13. Fast learner – Tiếp thu nhanh.
14. I get along fine with everybody – Tôi hòa đồng với tất cả mọi người.
15. I do not mind – Tôi không ngại đâu.
16. Work long hours – Làm việc nhiều giờ.
17. I can handle the situation – Tôi có thể giải quyết vấn đề đó.
18. Nice meeting you – Rất vui được gặp bạn.

MÓN ĂN TRUYỀN THỐNG VIỆT NAM BẰNG TIẾNG ANh

- Appetizers - Khai vị
1. Egg rolls - Chả giò
2. Spring rolls - Gỏi cuốn
3. Vietnamese crepe - Bánh xèo
4. Pan-fried scrambled egg rice cake - Bánh bột chiên
5. Barbecue rips - Sườn quay
6. Seafood delight salad - Gỏi đồ biển
7. Lotus delight salad - Gỏi ngó sen tôm thịt
8. Lemon beef - Bò tái chanh
- Rice noodle soup - Phở
1. House special beef noodle soup - Phở đặc biệt
2. Medium-rare beef, well-done flanks and meatballs - Phở tái nạm bò viên
3. Sliced well-done flanks noodle soup - Phở chín
4. Sliced medium-rare beef - Phở tái
5. Medium-rare beef and well-done flanks - Phở tái nạm
6. Seafood noodle soup - Phở đồ biển
7. Sliced-chicken noodle soup - Phở gà
- Noodle soup - Mì, hủ tiếu
1. Phnom-penh clear rice noodle soup - Hủ tiếu nam vang
2. Special duck egg noodle soup - Mì vịt tiềm
3. Egg noodle soup with wontons - Mì hoành thánh
4. Seafood egg noodles in oyster sauce - Mì khô dầu hào đồ biển
- Soft thin vermicelli noodles - Bánh hỏi
Soft thin vermicelli with marinated char-grilled pork/beef/chicken/shrimp - Bánh hỏi thịt nướng/bò nướng/gà nướng/tôm nướng
- Vermicelli noodles - Bún
1. Vermicelli with egg rolls - Bún chả giò
2. Vermicelli with marinated char-grilled pork/beef/shrimp - Bún thịt nướng/bò nướng/tôm nướng

Chủ Nhật, 12 tháng 7, 2015

Phân biệt các từ gây nhầm lẫn

1/ PHÂN BIỆT "PUT ON" VÀ "WEAR"
- I put on my clothes before going out.
- The girl who wears a purple robe, is my sister.
Nhận xét: Hai động từ trên đều có nghĩa là "mặc", nhưng "to put on" chỉ một hành động; còn "to wear" chỉ một tình trạng. Vậy, muốn dịch câu: "Tôi rửa mặt rồi mặc quần áo".
Không viết thế này nhé: I wash my face and wear my clothes.
Phải viết: I wash my face and put on my clothes.
* NOTE: Để phân biệt to dress với to put on. Cả hai động từ này đều chỉ một tác động, nhưng to dress (someone) = mặc quần áo cho ai, còn to put on (something) = mặc, đội, mang (quần áo, nón, giầy, dép...)
Ex:
- The mother dressed her baby.
- She dressed herself and went out.
-----------------------------
2/ PHÂN BIỆT "TO COME" VÀ "TO GO"
- He comes here by car.
- He goes there by taxi.
* Hai động từ trên đều có nghĩa là "tới", nhưng "to come" là "đến" (cử động từ xa đến gần); to go là "đi" (cử động từ gần ra xa)
*NOTE: Một ví dụ dễ hiểu: Come in! và Go in! đều có nghĩa "vào", nhưng dùng trong những trường hợp khác nhau:
- Come in! (bảo người khác vào khi mình ở trong phòng).
- Go in! (bảo người khác vào khi mình ở ngoài phòng).
-----------------------
3/ PHÂN BIỆT "Convince" VÀ "Persuade"
- to convice : thuyết phục someone tin vào 1 điều gì đó/nghĩ về 1 điều gì đó
- to persuade : thuyết phục someone làm 1 việc gì đó
Ex:
- He convinced me that he was right
- He persuaded me to seek more advice
- I lost too much money betting at the races last time, so you won't persuade me to go again
- I convinced her that the symphony needed financial help

3 CẶP "COUPLE" KHÔNG THỂ RỜI NHAU

---------Siêu bổ ích nhé ----------
1. Safe and sound: an toàn, bình an
2. Fast and furious: nhanh chóng và mãnh liệt
3. Now and then: thỉnh thoảng
4. Be sick and tired of: chán ngán, mệt mỏi
5. Give and take: sự cho và nhận
6. Do’s and don’ts: những điều nên và không nên làm
7. Pros and cons: những cái lợi và hại
8. Ups and downs: lúc thăng lúc trầm
9. Ins and outs: chi tiết
10. Flesh and blood: họ hàng
11. Far and near: gần xa
12. Odds and ends: đồ linh tinh
13. Spick and span: gọn gàng, sạch sẽ