This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

Chủ Nhật, 26 tháng 4, 2015

CÁC THÀNH NGỮ VUI VỀ LOÀI VẬT

CÁC THÀNH NGỮ VUI VỀ LOÀI VẬT 
- badger someone: mè nheo ai
- make a big of oneself: ăn uống thô tục
- an eager beaver: người tham việc
- a busy bee: người làm việc lu bù
- have a bee in one's bonest: ám ảnh chuyện gì
- make a bee-line foe something: nhanh nhảu làm chuyện gì
- the bee's knees: ngon lành nhất
- an early bird: người hay dậy sớm
- a home bird: người thích ở nhà
- a lone bird/worf: người hay ở nhà
- from fb. com/tienganhthatde
- an odd bird/fish: người quái dị
- a rare bird: của hiếm
- a bird's eye view: nhìn bao quát/nói vắn tắt
- bud someone: quấy rầy ai
- take the bull by the horns: không ngại khó khăn
- have butterflies in one's stomach: nôn nóng
- a cat nap: ngủ ngày
- lead a cat and dog life: sống như chó với mèo
- let the cat out of the bag: để lộ bí mật
- not have room to swing a cat: hẹp như lỗi mũi
- not have a cat in hell's change: chẳng có cơ may
- play cat and mouse with someone: chơi mèo vờn chuột
- from fb. com/tienganhthatde
- put the cat among the pigeons: làm hư bột hư đường
- a dog in the manger: cho già ngậm xương (ko muốn ai sử dụng cái mình ko cần)
- dog tired: mệt nhoài
- top dog: kẻ thống trị
- a dog's life: cuộc sống lầm than
- go to the dogs: sa sút
- let sleeping dog's lie: đừng khêu lại chuyện đã qua
- donkey's years: thời gian dài dằng dặc
- do the donkey's work: làm chuyện nhàm chán
- a lame duck: người thất bại
- a sitting duck: dễ bị tấn công
- a cold fish: người lạnh lùng
- from fb. com/tienganhthatde
- a fish out of water: người lạc lõng
- have other fish to fry: có chuyện fải làm
- a fly in the oinment: con sâu làm rầu nồi canh
- not hurt a fly: chẳng làm hại ai
- there are no flies on someone: người ngôn lanh đáo để
- can't say boo to a goose: hiền như cục đất
- a wild goose chase: cuộc tìm kiếm vô vọng
- a guinea pig: người tự làm vật thí nghiệm

Phương pháp học TA hiệu quả

---- 10 cách học Tiếng Anh hiệu quả cho mọi người nè:

1. Quan trọng nhất và khó nhất : tư duy, nghĩ trực tiếp bằng TA
Chúng ta ai cũng nghĩ bằng Tiếng Việt trước rồi mới diễn đạt lại bằng TA, vì vậy sẽ lệch chuẩn và làm ngôn ngữ của bạn ko còn tính tự nhiên nữa. Hãy cố bỏ qua bước dịch Việt - Anh đi mà dùng tiếng Anh trực tiếp luôn. Tất nhiên là để làm dc sẽ rất mất thời gian, đòi hỏi tính kiên trì rất cao, quan trọng nhất là k sợ nói sai.
2. Sử dụng những tài liệu, nguồn tri thức free ( thời đại internet rồi mà, tìm kiếm và tiếp cận thông tin rất dễ dàng đúng k nào? )
3. Hãy chú trọng bồi bổ vốn từ vựng cho bản thân ( nghĩa, từ loại, cách sử dụng, học trực tiếp các cụm từ đi kèm, với động từ tốt nhất là học Phrasal Verbs đừng học động từ đơn )
4. Đừng chỉ học lí tuyết suông 1 mình, tạo ra môi trường để áp dụng những gì mình học trong những tình huống, ngữ cảnh cụ thể nhằm hiểu sâu về cách sử dụng của các từ, cụm từ.
5. Học, thực hành thường xuyên, liên tục (1 ngày 10p đều đều còn tốt hơn nhiều so với dành 1 ngày 70p học còn 6 ngày còn lại trong tuần thì ko, vì cứ sau 1 ngày k học là bạn lại rơi rụng đi 1 chút). Tìm những người có thể cùng thực hành sẽ giúp bạn sẽ nhanh tiến bộ hơn đó.
6. Viết nhật kí/ bất cứ gì bạn muốn đều đặn để luyện kĩ năng viết, rèn ngữ pháp, câu từ. Nếu ko thì hãy tập viết lại những gì bạn nghe, đọc dc theo cách nghĩ của mình cũng là 1 cách hay.
7. Tạo 1 blog/facebook là nơi bạn có thể chia sẻ, viết tất cả những gì bạn muốn, những ng bạn online sẽ có thể sửa lỗi cho bạn nhanh hơn. Ngoài ra thì chat / 8 chuyện online cũng rất dễ mà.
8. Nghe nhạc vừa thư giãn vừa học dc qua lyric, khuyến khích nghe mấy bài chậm chậm trước (love song ấy) sau đó nhanh dần, bao giờ nghe dc rap và rap dc theo thì bạn đã là Pro rồi đó
9. Xem phim rồi down phụ đề về ( hãy xem lần đầu k có phụ đề đã nhé), xem đi xem lại cho hiểu kĩ tình huống nội dung. Với phim thì ko cần thiết phải nghe dc từng từ, hiểu từng từ mà là nắm dc chi tiết tổng quát.
10. Đăng kí 1 khóa học online / lớp học để được học tập bài bản và có các bạn cùng lớp để thực hành, thảo luận giúp taok động lực, niềm vui khi theo đuổi con đường học TA.
Ngoài ra các bạn có thể đọc báo online hoặc nghe, xem radio/ các kênh truyền hình nước ngoài để tai mình quen với tiếng Anh.
Chúc các mem tìm dc phuwong pháp học tập phù hợp với bản thân nhé ^^

PHÂN BIỆT HURT - INJURE - WOUND

1. HURT: Dùng với những tổn thương về tinh thần, với ý nghĩa là làm ai đó buồn (make somebody feel unhappy or upset).
Ví dụ:
I am sorry. I didn't mean to hurt you. (Anh xin lỗi. Anh không định làm em buồn).
It hurts when I bend my knee. (Mỗi khi gập đầu gối, tôi lại thấy đau).
**chú ý: Động từ Hurt vừa có thể là tính từ và danh từ.
Ví dụ:
Martha's hurt pride showed in her eyes. (Ánh mắt của Martha cho thấy niềm kiêu hãnh của cô ấy đã bị tổn thương).
2. INJURE: có nghĩa là gây ra những thương tổn về thể xác, thường là do tai nạn.
Ví dụ:
He injured his knee when playing hockey. (Anh ấy bị thương ở đầu gối khi chơi khúc côn cầu).
**chú ý: Động từ này thường được dùng ở thể bị động.
Ví dụ:
-The train left the rails, but fortunately no one was injured. (Tàu hỏa bị trật đường ray nhưng may mà không có ai bị thương).
3. WOUND: có nghĩa là làm bị thương ai bằng vũ khí, động từ này cũng thường được dùng ở thể bị động
Ví dụ:
He was wounded in the arm. (Anh ấy bị thương ở cánh tay).
About 50 people were seriously wounded in the attack. (Khoảng 50 người bị thương nặng trong vụ tấn công).
Chú ý: - Danh từ wound nghĩa là vết thương.
ví dụ:
The nurse cleaned the wound. (Y tá lau vết thương).
He died from the wound he had received at his chest. (Anh ấy qua đời vì vết thương ở ngực).

MỘT SỐ CỤM TỪ THÔNG DỤNG VỚI ĐỘNG TỪ TAKE


1. TAKE A BREAK: Nghỉ ngơi, nghỉ giải lao
=> Ex: I’m tired! I’m going to take a break for a while. (Tôi mệt rồi! Tôi phải nghỉ một chút.)
2. TAKE A CHANCE: Thử vận may, đánh liều, nắm lấy cơ hội
=> Ex: Take a chance at it. You might win. (Hãy liều một phen, có khi anh thắng đấy.)
3. TAKE A CLASS: Tham gia một lớp học
=> Ex: I have to take a class on Saturdays this semester. (Tớ có tham gia một lớp học vào ngày thứ bảy học kỳ này.)
4. TAKE A LOOK: Nhìn
=> Ex: It is a nice apartment. Take a look and see if you like it. (Căn hộ đó rất tuyệt. Nếu anh thích có thể đi xem nó.)
5. TAKE A NAP: Nghỉ/ngủ trưa một lát
=> Ex: The baby takes a nap everyday at 2pm. (Cứ 2 giờ trưa mỗi ngày là đứa bé ngủ trưa.)
6. TAKE NOTES (OF): Ghi chú
=> Ex: Amy takes a lot of notes when the economics professor is talking. (Khi giáo sư Kinh tế học giảng bài, Amy ghi chú lại rất nhiều)
7. TAKE A TEST/QUIZ/AN EXAM: Thi, đi thi
=> Ex: This Friday, I have to take an exam in Biology class. (Thứ sáu này, tôi phải đi thi môn Sinh học rồi.)
8. TAKE A PICTURE: Chụp hình/ảnh
=> Ex: I took a lot of pictures at the party. (Tôi đã chụp rất nhiều ảnh tại buổi tiệc.)
9. TAKE SOMEONE’S PLACE: Thế chỗ ai đó
=> Ex: When I was sick, Carios took my place at the conference. (Khi tôi bệnh, Carios đã thay tôi tham dự buổi hội thảo.)
10. TAKE RESPONSIBILITY: Chịu trách nhiệm
=> Ex: Riley is a bully. He needs to take responsibility for his actions. (Riley là đồ hách dịch. Nó cần phải chịu trách nhiệm cho những hành động của nó.)
11. TAKE A REST: Nghỉ ngơi
=> Ex: After work, I like to take a rest before cooking dinner. (Sau giờ làm việc, tôi muốn được nghỉ ngơi trước khi bắt tay vào nấu cơm tối.)
12. TAKE A SEAT: Ngồi
=> Ex: Take a seat and the dentist will call you when she’s ready. (Hãy ngồi xuống và nha sĩ sẽ gọi anh khi cô ấy chuẩn bị xong.)
13. TAKE A TAXI: Đón taxi
=> Ex: Richard takes a taxi to work everyday. (Richard đón taxi đi làm mỗi ngày.)

Thứ Tư, 8 tháng 4, 2015

Những câu tục ngữ Anh - Việt hay được sử dụng nhất

NHỮNG CÂU TỤC NGỮ ANH - VIỆT HAY NHẤT
• Mỗi thời, mỗi cách
Other times, other ways
• Trèo cao té nặng
The greater you climb, the greater you fall.
• Dục tốc bất đạt
Haste makes waste.
• Tay làm hàm nhai
no pains, no gains
• Phi thương,bất phú
nothing ventures, nothing gains
• Tham thì thâm
grasp all, lose all.
• có mới, nới cũ
New one in, old one out.
• Cuả thiên, trả địa.
Ill-gotten, ill-spent
• Nói dễ, làm khó.
Easier said than done.
• Dễ được, dễ mất.
Easy come, easy goes.
• Túng thế phải tùng quyền
Necessity knows no laws.
• Cùng tắc biến, biến tắc thông.
When the going gets tough, the tough gets going.
• Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên
Man propose, god dispose
• Còn nước, còn tát.
While ther's life, there's hope.
• Thùng rổng thì kêu to.
The empty vessel makes greatest sound.
• Hoạ vô đon chí.
Misfortunes never comes in singly.
• He who excuses himself, accuses himself
Có tật thì hay giật mình.
• Tình yêu là mù quáng.
Affections blind reasons. Love is Blind.
• Cái nết đánh chết cái đẹp.
Beauty dies and fades away but ugly holds its own
• Yêu nên tốt, ghét nên xấu.
Beauty is in the eye of the beholder
• Chết vinh còn hơn sống nhục.
Better die a beggar than live a beggar
Better die on your feet than live on your knees
• Có còn hơn không.
Something Better than nothing
If you cannot have the best, make the best of what you have
• Một giọt máu đào hơn ao nước lã.
Blood is thicker than water
• Lời nói không đi đôi với việc làm.
Do as I say, not as I do
• Tham thực, cực thân.
Don 't bite off more than you can chew
• Sinh sự, sự sinh.
Don't trouble trouble till trouble troubles you
• Rượu vào, lời ra.
Drunkness reveals what soberness conceals
• Tránh voi chẳng xấu mặt nào.
For mad words, deaf ears.
• Thánh nhân đãi kẻ khù khờ.
Fortune smiles upon fools
• Trời sinh voi, sinh cỏ.
God never sends mouths but he sends meat
• Cẩn tắc vô ưu.
Good watch prevents misfortune
• Hữu xạ tự nhiên hương.
Good wine needs no bush
• Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Gratitute is the sign of noble souls
• Chí lớn thuong gặp nhau,
Great minds think alike
• đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu.
Birds of the same feather stick together
• Đánh chết cái nết hong chừa.
Habit is the second nature

Thứ Tư, 13 tháng 8, 2014

Mẫu câu khen ngợi

Compliments: khen ngợi

You are a pratical man: anh là người đàn ông thực tế

You are excellent: bạn thật tuyệt vời

You are gentleman: anh là người hào hoa phong nhã

You are very good: cô giỏi quá

I am really proud of you: tôi thật tự hào về bạn

Excellent! Tuyệt vời quá

Fantastic! Thật là không tưởng

You are very handsome: anh thật đẹp trai

You are a qualified man: anh là một người đàn ông có tư cách

You are very pretty: cô thật đẹp

You look very young: trông em trẻ lắm

You look prettier than (yourself) in the photograp: trông bạn nhìn đẹp hơn trong ảnh
tiếng anh cho người lớn tuổi
You are always beautiful: em lúc nào cũng đẹp

I like your voice very much: anh rất thích giọng nói của em

Your hair is beautiful: mái tóc của em thật đẹp


I like your smile very much: tôi rất thích nụ cười của em( very happy)

How elegant! Thanh lịch làm sao!

This hat looks good on her: cái mũ này trông rất hợp với cô

You have a very thoughtful mind: anh suy nghĩ thật chu đáo

You are so careful: bạn cẩn thận quá

I have not met such a kind person like you: tôi chưa bao giờ gặp người tốt như bạn
Tiếng anh giao tiếp
You are qualified person: anh đúng là người có năng lực

She is so prospective: cô ấy đầy triển vọng

You are really a genius: bạn đúng là thiên tài

She is very good with languages: cô ta rất giỏi ngoại ngữ

You have a very beautiful figure: dáng em rất đẹp

You have a very cute face: khuôn mặt em thật dễ mến

Nguồn:  Tài liệu tiếng anh

Thứ Năm, 24 tháng 7, 2014

70 từ đẹp nhất trong tiếng Anh

70 từ đẹp nhất trong tiếng Anh

Theo kết quả thăm dò, top 10 từ đẹp nhất trong tiếng Anh như sau:
mother: người mẹ
passion: niềm đam mê
smile: nụ cười
love: tình yêu
eternity: sự bất tử, sự vĩnh cửu
fantastic: tuyệt vời, kỳ thú
destiny: số phận, định mệnh
freedom: sự tự do
liberty: quyền tự do
tranquility: sự yên tĩnh, sự bình yên, sự thanh bình

Mother là gì?

Mother là gì? Không phải ngẫu nhiên "mother" được chọn là từ đẹp nhất. "Mother" không chỉ có nghĩa là mẹ, nó còn mang ý nghĩa sự chăm sóc, sự nuôi dưỡng, tình yêu thương của người mẹ.

M-O-T-H-E-R: A Word That Means the World to Me
"M" is for the million things she gave me,
"O" means only that she's growing old,
"T" is for the tears she shed to save me,
"H" is for her heart of purest gold;
"E" is for her eyes, with love-light kindness,
"R" means right, and right she'll always be,
Put them all together, they spell "MOTHER,"
A word that means the world to me.
"M" is for the mercy she possesses 
"O" means that I owe her all I own
"T" is for her tender sweet caresses
"H" is for her hand that made a home
"E" means everything she's done to help me
"R" means real and regular, you see
Put them all together, they spell "MOTHER,"
The word that means the world to me.